QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1220

QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1220

Cập nhật: 06/09/2016 Lượt xem: 402 Cỡ chữ
QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1220 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CUỘC KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
QUY ĐỊNH CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 1220
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CUỘC KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN
ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

 
 
 

QUY ĐỊNH CHUNG
Cơ sở xây dựng
01.      Chuẩn mực này được xây dựng và phát triển dựa trên cơ sở CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính, CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và ISSAI 1220 của INTOSAI - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Mục đích và phạm vi áp dụng
02.      Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước trong việc thực hiện các thủ tục kiểm soát chất lượng của một cuộc kiểm toán tài chính nhằm giúp Kiểm toán nhà nước đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng:
(i)               Kiểm toán viên nhà nước, các đối tượng khác tham gia vào cuộc kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
(ii)             Các báo cáo kiểm toán tài chính phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
03.      Kiểm toán viên nhà nước phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán. Đơn vị được kiểm toán, các bên có liên quan và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên nhà nước và giải quyết các mối quan hệ trong quá trình kiểm toán.
Giải thích thuật ngữ
04.      Trong hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(i)               Soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán: Là quy trình được thiết kế và thực hiện nhằm đưa ra sự đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng của kiểm toán viên nhà nước và các kết luận đưa ra để hình thành ý kiến trong báo cáo kiểm toán;
(ii)             Người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán: Là cá nhân không phải là thành viên của Đoàn kiểm toán, có năng lực phù hợp, có đầy đủ kinh nghiệm và thẩm quyền cần thiết để thực hiện đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng và các kết luận đưa ra để hình thành ý kiến trong báo cáo kiểm toán;
(iii)          Giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán: Là quy trình xem xét và đánh giá liên tục về hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, bao gồm kiểm tra lại một số cuộc kiểm toán đã hoàn thành được lựa chọn nhằm cung cấp cho Kiểm toán nhà nước sự đảm bảo hợp lý rằng hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoạt động hữu hiệu;
(iv)          Kiểm tra: Là các thủ tục, công việc được thiết kế áp dụng đối với cuộc kiểm toán để cung cấp bằng chứng về sự tuân thủ của Đoàn kiểm toán đối với các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Các thuật ngữ khác sử dụng trong Chuẩn mực này được định nghĩa như trong các chuẩn mực kiểm toán do Kiểm toán nhà nước ban hành.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Trách nhiệm của Người đứng đầu về chất lượng hoạt động kiểm toán tài chính
07.      Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm soát chất lượng kiểm toán đối với tất cả các cuộc kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước.
08.      Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về hoạt động, kết quả hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán và kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về kiểm soát hoạt động kiểm toán theo quy định của Kiểm toán nhà nước.
09.      Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chịu trách nhiệm về chất lượng kiểm toán của các cuộc kiểm toán tài chính do đơn vị chủ trì và việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các thành viên Đoàn kiểm toán thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước ngay khi phát hiện các sai sót nghiêm trọng trong hoạt động kiểm toán; các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm các quy định của Kiểm toán nhà nước.
10.      Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Đoàn kiểm toán và chịu trách nhiệm về chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính. Để thực hiện trách nhiệm đó, Trưởng đoàn kiểm toán phải có các biện pháp và chỉ đạo phù hợp đến các thành viên trong Đoàn kiểm toán, trong đó cần nhấn mạnh:
(i)               Tầm quan trọng của chất lượng kiểm toán trong việc:
·          Thực hiện cuộc kiểm toán tài chính tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
·          Tuân thủ các chính sách và thủ tục về kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
·          Phát hành báo cáo kiểm toán tài chính phù hợp với tình hình thực tế của cuộc kiểm toán tài chính;
·          Đoàn kiểm toán có khả năng nêu ra những vấn đề còn bất đồng mà không sợ bị đe dọa;
(ii)             Chất lượng là yếu tố thiết yếu khi thực hiện các cuộc kiểm toán tài chính.
11.      Tổ trưởng Tổ kiểm toán tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán của Tổ kiểm toán trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao, như: phải kiểm soát việc tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan; việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của kiểm toán viên nhà nước, biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá; việc thu thập bằng chứng kiểm toán, các xét đoán, kết luận quan trọng của kiểm toán viên nhà nước.
Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp
12.      Trong suốt cuộc kiểm toán tài chính, Trưởng đoàn kiểm toán phải duy trì sự cảnh giác đối với những bằng chứng về việc các thành viên trong Đoàn kiểm toán không tuân thủ chuẩn mực và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, thông qua quá trình quan sát và tiến hành tìm hiểu khi cần thiết.
13.      Trong trường hợp có những biểu hiện cho thấy thành viên Đoàn kiểm toán không tuân thủ chuẩn mực và các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, Trưởng đoàn kiểm toán báo cáo thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.
Tính độc lập
14.      Trong quá trình xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm của đơn vị, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tài chính phải có trách nhiệm:
(i)               Thu thập thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểm toán để đánh giá tác động tổng thể đối với các yêu cầu về tính độc lập;
(ii)             Thu thập và trao đổi thông tin với kiểm toán viên nhà nước có liên quan để có thể:
·          Xác định xem các yêu cầu về tính độc lập có được đáp ứng hay không;
·          Duy trì và cập nhật hồ sơ liên quan đến tính độc lập.
 (iii)   Xác định, đánh giá các trường hợp, các mối quan hệ có thể đe doạ đến tính độc lập và có biện pháp thích hợp để loại trừ hoặc hạn chế sự đe dọa đó xuống mức có thể chấp nhận được.
15.      Trưởng đoàn kiểm toán phải đưa ra kết luận về sự tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập áp dụng đối với cuộc kiểm toán tài chính. Để đưa ra kết luận, Trưởng đoàn kiểm toán phải:
(i)               Thu thập những thông tin liên quan để xác định và đánh giá các yếu tố và các mối quan hệ đe dọa đến tính độc lập;
(ii)             Đánh giá thông tin về những vấn đề vi phạm các chính sách và thủ tục đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán nhà nước để xác định xem liệu những vi phạm này có đe dọa đến tính độc lập của cuộc kiểm toán hay không;
(iii)          Tiến hành những biện pháp thích hợp nhằm loại bỏ các đe dọa đến tính độc lập, hoặc giảm thiểu đến mức có thể chấp nhận được bằng việc áp dụng các biện pháp bảo vệ. Nếu xét thấy không có khả năng giải quyết vấn đề, Trưởng đoàn kiểm toán phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để có các biện pháp giải quyết phù hợp.
16.      Trong quá trình kiểm toán, trường hợp nhận thấy thành viên Tổ kiểm toán không đảm bảo tính độc lập, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải báo cáo kịp thời và đầy đủ với Trưởng đoàn kiểm toán để có biện pháp xử lý phù hợp.
17.      Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền về các trường hợp và mối đe doạ đến tính độc lập để có biện pháp xử lý phù hợp.
Điều kiện đảm bảo tiến hành cuộc kiểm toán tài chính
18.      Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải đảm bảo cuộc kiểm toán tài chính chỉ được thực hiện khi:
(i)      Có đủ năng lực chuyên môn và khả năng (thời gian và các nguồn lực) để thực hiện cuộc kiểm toán theo các quy định từ Đoạn 34 đến Đoạn 36 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và các quy định từ Đoạn 36 đến Đoạn 38 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính;
(ii)             Tuân thủ các yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại CMKTNN 30 - Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp;
(iii)           Đã xem xét tính chính trực của đơn vị được kiểm toán và có biện pháp xử lý các rủi ro có thể ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán theo các quy định từ Đoạn 37 đến Đoạn 39 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán;
(iv)           Cuộc kiểm toán có đủ điều kiện tiên quyết để thực hiện theo các quy định từ Đoạn 12 đến Đoạn 20 CMKTNN 200 - Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán tài chính.
Trong trường hợp không đảm bảo các điều kiện trên thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để có quyết định phù hợp.
Nguồn nhân lực kiểm toán tài chính
19.     Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tài chính phải thực hiện các thủ tục để đảm bảo rằng các thành viên và các chuyên gia tham gia cuộc kiểm toán tài chính, được lựa chọn phân công nhiệm vụ có đủ năng lực và trình độ chuyên môn để:
(i)      Thực hiện kiểm toán phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
(ii)     Báo cáo kiểm toán được phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán tài chính.
20.     Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tài chính và Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm:
(i)      Xem xét năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp của kiểm toán viên nhà nước để bố trí nhân sự Đoàn kiểm toán phù hợp;
(ii)     Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng, đầy đủ cho từng thành viên trong Đoàn kiểm toán;
(iii)    Duy trì năng lực chuyên môn: cập nhật thông tin, kiến thức, phổ biến kế hoạch kiểm toán cho các thành viên Đoàn kiểm toán để các thành viên hiểu rõ về cuộc kiểm toán tài chính và duy trì năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ;
(iv)    Đánh giá hiệu quả công việc;
(v)     Sử dụng chuyên gia nếu không đủ nguồn lực nội bộ.
21.     Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tài chính cần chú trọng việc duy trì và nâng cao năng lực chuyên môn cho kiểm toán viên nhà nước theo quy định tại Đoạn 48 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán và tập trung vào việc cập nhật kiến thức thường xuyên về pháp luật và các quy định có liên quan đến kiểm toán tài chính, như: Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, chế độ tài chính…
22.     Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán tài chính phải đảm bảo kiểm toán viên nhà nước và các cá nhân, tổ chức bên ngoài tham gia hoạt động kiểm toán phải có hiểu biết đầy đủ về môi trường hoạt động của Kiểm toán nhà nước, hiểu rõ về cuộc kiểm toán và công việc được yêu cầu thực hiện; đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực, quy trình và các quy định khác về kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước.
23.     Khi xem xét năng lực chuyên môn và khả năng của Đoàn kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán cần xem xét các vấn đề sau:
(i)      Sự am hiểu và kinh nghiệm thực tiễn của thành viên Đoàn kiểm toán về các cuộc kiểm toán tài chính có tính chất và độ phức tạp tương đương thông qua hoạt động đào tạo và kết quả thực hiện các cuộc kiểm toán tài chính trước đó;
(ii)     Sự am hiểu các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan, như: Chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán;
(iii)    Kinh nghiệm chuyên sâu của các thành viên Đoàn kiểm toán, gồm hiểu biết về công nghệ thông tin và lĩnh vực riêng biệt liên quan đến  kế toán, kiểm toán, thuế, đầu tư xây dựng cơ bản hoặc lĩnh vực đặc thù như ngân sách nhà nước, quốc phòng, an ninh...
(v)             Kiến thức của các thành viên Đoàn kiểm toán về đặc điểm, ngành nghề, lĩnh vực, môi trường hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
(vi)           Khả năng của các thành viên Đoàn kiểm toán trong việc đưa ra các xét đoán chuyên môn thông qua việc xem xét sự vận dụng các nguyên tắc về kế toán và kiểm toán một cách thành thạo, phù hợp và nhất quán với thực tế và tình huống cụ thể;
(vii)   Sự am hiểu của các thành viên Đoàn kiểm toán về các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng của Kiểm toán nhà nước
Thực hiện hoạt động kiểm toán tài chính
Hướng dẫn, giám sát và thực hiện
24.     Trưởng đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm:
(i)      Hướng dẫn, giám sát và thực hiện cuộc kiểm toán tài chính tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan;
(ii)     Báo cáo kiểm toán tài chính được lập phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của cuộc kiểm toán.
25.     Trưởng đoàn kiểm toán thông báo cho từng thành viên của Đoàn kiểm toán các vấn đề sau đây:
(i)      Trách nhiệm của các thành viên Đoàn kiểm toán, bao gồm yêu cầu tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, yêu cầu lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp theo các quy định tại CMKTNN 1200 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước khi thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước;
(ii)     Trách nhiệm của từng lãnh đạo Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán;
(iii)   Mục tiêu của các công việc kiểm toán;
(iv)    Nội dung, tính chất ngành nghề và đặc thù hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
(v)     Những vấn đề liên quan đến rủi ro;
(vi)    Các khó khăn có thể phát sinh;
(vii)   Các thủ tục kiểm toán chi tiết.
26.     Đoàn kiểm toán cần tăng cường tổ chức làm việc theo nhóm để giúp các thành viên ít kinh nghiệm hiểu rõ hơn về mục đích và nội dung của công việc được giao. Việc thảo luận giữa các thành viên trong Đoàn kiểm toán giúp những thành viên ít kinh nghiệm hơn học hỏi và trao đổi thông tin một cách thích hợp trong Đoàn kiểm toán.
27.     Giám sát cuộc kiểm toán tài chính bao gồm các việc sau:
(i)      Theo dõi tiến độ của cuộc kiểm toán;
(ii)     Xem xét về năng lực chuyên môn và khả năng của từng thành viên trong Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán để xem họ có đủ thời gian thực hiện công việc, hiểu các quy định, hướng dẫn và các công việc có được tiến hành theo đúng kế hoạch kiểm toán hay không;
(iii)    Giải quyết các vấn đề trọng yếu phát sinh trong cuộc kiểm toán tài chính, chú ý đến mức độ ảnh hưởng trọng yếu của vấn đề và điều chỉnh thủ tục kiểm toán một cách thích hợp;
(iv)    Xác định các vấn đề cần tham khảo ý kiến tư vấn hoặc cần các thành viên nhiều kinh nghiệm trong Đoàn kiểm toán phải quan tâm trong suốt cuộc kiểm toán tài chính.
Soát xét
28.     Trưởng đoàn kiểm toán tài chính phải chịu trách nhiệm đảm bảo việc soát xét được thực hiện phù hợp với các chính sách và thủ tục soát xét của Kiểm toán nhà nước.
29.     Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải phân công kiểm toán viên nhà nước có nhiều kinh nghiệm hơn trong lĩnh vực kiểm toán thực hiện soát xét công việc của các thành viên ít kinh nghiệm hơn. Các vấn đề cần được soát xét thực hiện theo quy định tại Đoạn 62 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
30.     Khi lập báo cáo kiểm toán tài chính, Trưởng đoàn kiểm toán phải thực hiện soát xét tài liệu, hồ sơ kiểm toán và trao đổi với Tổ kiểm toán nhằm đảm bảo đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để xác nhận các kết luận kiểm toán và để phát hành báo cáo kiểm toán.
31.     Trưởng đoàn kiểm toán cần thực hiện soát xét từng giai đoạn của cuộc kiểm toán để giải quyết kịp thời và thỏa đáng các vấn đề trọng yếu phát sinh ngay trong quá trình kiểm toán cũng như trong quá trình lập báo cáo kiểm toán. Các nội dung cần soát xét gồm:
(i)               Những vấn đề quan trọng đòi hỏi phải xét đoán, đặc biệt là các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi được phát hiện trong quá trình kiểm toán;
(ii)             Những rủi ro đáng kể;
(iii)          Những vấn đề khác mà Trưởng đoàn kiểm toán xác định là quan trọng.
Trưởng đoàn kiểm toán không cần soát xét tất cả hồ sơ kiểm toán, trừ khi thấy cần thiết. Tuy nhiên, Trưởng đoàn kiểm toán phải ghi lại bằng văn bản nội dung, phạm vi và thời gian thực hiện soát xét theo quy định tại CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
32.      Trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán, nếu thay đổi Trưởng đoàn kiểm toán thì Trưởng đoàn kiểm toán mới có thể áp dụng các thủ tục hướng dẫn tại Đoạn 31 Chuẩn mực này để soát xét các công việc đã được thực hiện tới ngày được bổ nhiệm để đảm đương trách nhiệm của một Trưởng đoàn kiểm toán.
33.      Kiểm toán viên nhà nước và các đối tượng khác tham gia cuộc kiểm toán tài chính phải có trách nhiệm đối với chất lượng của công việc được phân công thực hiện và phải tuân thủ các chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước đối với cuộc kiểm toán tài chính, như: phải thực hiện đúng kế hoạch kiểm toán tổng quát, kế hoạch kiểm toán chi tiết, chương trình kiểm toán đã được phê duyệt và có trách nhiệm kiểm tra, soát xét công việc được giao, tài liệu làm việc và báo cáo về kết quả công việc được giao theo quy định.
Tham khảo ý kiến tư vấn
34.      Trưởng đoàn kiểm toán phải:
(i)               Chịu trách nhiệm đảm bảo Đoàn kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn thích hợp về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi;
(ii)             Đảm bảo các thành viên trong Đoàn kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn cần thiết trong suốt cuộc kiểm toán, bao gồm tham khảo ý kiến tư vấn trong phạm vi Đoàn kiểm toán và giữa Đoàn kiểm toán với các cá nhân có chuyên môn phù hợp bên trong hoặc bên ngoài Kiểm toán nhà nước;
(iii)          Đảm bảo nội dung, phạm vi cũng như kết quả tư vấn đã được thống nhất với bên tư vấn và được lưu trong hồ sơ kiểm toán;
(iv)          Đảm bảo các kết luận tư vấn phải được thực hiện khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
35.     Việc tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong hoặc ngoài Kiểm toán nhà nước về các vấn đề quan trọng liên quan đến kỹ thuật, đạo đức nghề nghiệp, các vấn đề khác sẽ có hiệu quả khi những chuyên gia tư vấn này:
(i)      Được cung cấp tất cả thông tin phù hợp để có thể đưa ra ý kiến tư vấn;
(ii)     Có kiến thức, thâm niên và kinh nghiệm phù hợp.
36.      Trưởng đoàn kiểm toán có thể tham khảo ý kiến tư vấn từ bên ngoài Kiểm toán nhà nước khi Kiểm toán nhà nước không có nguồn lực nội bộ thích hợp. Đoàn kiểm toán có thể đề xuất với cấp có thẩm quyền để quyết định sử dụng dịch vụ tư vấn từ các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp kiểm toán và các tổ chức nghề nghiệp.
Soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính
37.     Người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính phải được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ. Người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính phải thực hiện đánh giá khách quan về các xét đoán quan trọng và các kết luận, kiến nghị để có thể hình thành báo cáo kiểm toán. Đánh giá này phải dựa trên:
(i)               Thảo luận với Trưởng đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán về các vấn đề trọng yếu;
(ii)            Soát xét dự thảo báo cáo kiểm toán;
(iii)          Soát xét tài liệu, hồ sơ kiểm toán được lựa chọn liên quan đến các xét đoán quan trọng và các kết luận kiểm toán;
(iv)          Đánh giá các kết luận đưa ra để hình thành báo cáo kiểm toán và xem xét tính hợp lý của dự thảo báo cáo kiểm toán.
38.     Trong quá trình soát xét hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán, người thực hiện soát xét phải xem xét những vấn đề sau:
(i)      Đánh giá về tính độc lập của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến cuộc kiểm toán tài chính;
(ii)     Việc tham khảo ý kiến tư vấn cần thiết có được thực hiện đối với những vấn đề còn có nhiều ý kiến khác nhau, những vấn đề phức tạp, còn nhiều tranh cãi, cũng như các kết luận rút ra từ việc tham khảo ý kiến tư vấn đó;
(iii)    Tài liệu, hồ sơ kiểm toán được lựa chọn để soát xét có phản ánh các công việc đã thực hiện liên quan đến những xét đoán quan trọng và có hỗ trợ cho các kết luận kiểm toán đưa ra hay không.
39.     Những vấn đề khác liên quan đến việc đánh giá các xét đoán quan trọng của kiểm toán viên nhà nước có thể được xem xét trong quá trình soát xét việc kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính, gồm:
(i)      Các rủi ro đáng kể phát hiện trong cuộc kiểm toán và các biện pháp được kiểm toán viên nhà nước áp dụng, kể cả đánh giá của kiểm toán viên nhà nước và các biện pháp xử lý đối với rủi ro có gian lận;
(ii)     Các xét đoán được đưa ra, đặc biệt là mức trọng yếu và rủi ro đáng kể;
(iii)    Mức độ ảnh hưởng và xu hướng các sai sót đã được điều chỉnh và chưa được điều chỉnh phát hiện trong cuộc kiểm toán tài chính;
(iv)    Các vấn đề được trao đổi với đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) và các bên khác như cơ quan quản lý.
40.     Trưởng đoàn kiểm toán phải:
(i)      Thảo luận với người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán về các vấn đề trọng yếu phát sinh trong suốt cuộc kiểm toán, bao gồm cả những vấn đề được phát hiện trong quá trình soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán;
(ii)     Đảm bảo báo cáo kiểm toán không được phát hành khi chưa hoàn thành soát xét việc kiểm soát chất lượng kiểm toán;
(iii)    Nhận biết kịp thời các thay đổi trong quá trình kiểm toán để phát hiện các tình huống yêu cầu thực hiện việc soát xét kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính, mặc dù vào thời điểm bắt đầu cuộc kiểm toán thì yêu cầu này chưa được xác định là cần thiết.
41.     Việc soát xét kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính sẽ hỗ trợ kiểm toán viên nhà nước xác định xem đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp hay chưa. Báo cáo kiểm toán không được lập trước ngày mà kiểm toán viên nhà nước thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính.
42.     Thực hiện soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán kịp thời theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán giúp giải quyết nhanh chóng các vấn đề trọng yếu, đáp ứng yêu cầu của người soát xét việc kiểm soát chất lượng kiểm toán tại ngày hoặc trước ngày lập báo cáo kiểm toán.
43.     Hồ sơ ghi chép việc soát xét kiểm soát chất lượng có thể được hoàn thành tại ngày hoặc ngay sau ngày lập báo cáo kiểm toán, như một phần của hồ sơ kiểm toán cuối cùng như quy định tại CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính.
44.     Phạm vi, nội dung của việc soát xét kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như độ phức tạp của cuộc kiểm toán, đơn vị được kiểm toán và rủi ro đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợp. Soát xét việc kiểm soát chất lượng kiểm toán không làm giảm bớt trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán và những đơn vị, cá nhân liên quan đến việc thực hiện cuộc kiểm toán.
Khác biệt về quan điểm
45.     Nếu có phát sinh các vấn đề còn khác biệt về quan điểm trong nội bộ Đoàn kiểm toán với bên tư vấn hoặc giữa Trưởng đoàn kiểm toán với người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính, thì việc xử lý và giải quyết những vấn đề khác biệt về quan điểm này được thực hiện theo quy định tại Đoạn 66 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán.
Giám sát
46.      Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán có hiệu quả bao gồm một quy trình giám sát được thiết kế nhằm cung cấp cho Kiểm toán nhà nước mức độ đảm bảo hợp lý rằng các chính sách và thủ tục của Kiểm toán nhà nước về hệ thống kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính là phù hợp, đầy đủ và vận hành hiệu lực, hiệu quả theo quy định tại Đoạn 68, 69, 73, 74 CMKTNN 40 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán. Trưởng đoàn kiểm toán phải xem xét kết quả quy trình giám sát của Kiểm toán nhà nước đối với cuộc kiểm toán tài chính theo quy định hiện hành của Kiểm toán nhà nước và đánh giá ảnh hưởng của các khiếm khuyết trong quy định đó đến cuộc kiểm toán tài chính.
47.     Khi xem xét các khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước có thể tác động đến cuộc kiểm toán tài chính, Trưởng đoàn kiểm toán có thể tham khảo đến các thủ tục được Kiểm toán nhà nước thực hiện để khắc phục các khiếm khuyết này, mà Trưởng đoàn kiểm toán cho là phù hợp với hoàn cảnh của cuộc kiểm toán.
Tài liệu, hồ sơ kiểm toán
48.     Kiểm toán viên nhà nước lập và lưu trữ trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 1230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính, đồng thời lưu ý lập và lưu trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán những vấn đề sau:
(i)      Kiểm toán viên nhà nước phải lưu trong hồ sơ kiểm toán những tài liệu về các nội dung sau:
·          Các vấn đề được phát hiện liên quan đến việc tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan và biện pháp giải quyết đã áp dụng;
·          Kết luận về việc tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập áp dụng đối với cuộc kiểm toán tài chính và bất cứ những vấn đề thảo luận liên quan nào hỗ trợ cho các kết luận này;
·          Nội dung, phạm vi và các kết luận có được từ việc tham khảo ý kiến tư vấn trong suốt cuộc kiểm toán tài chính.
(ii)             Người soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính phải lưu tài liệu hồ sơ về những nội dung sau:
·          Các thủ tục đã được thực hiện theo quy định của Kiểm toán nhà nước về soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính;
·          Quy trình soát xét việc kiểm soát chất lượng của cuộc kiểm toán tài chính đã được hoàn thành tại ngày hoặc trước ngày lập báo cáo kiểm toán;
·          Ý kiến của người soát xét cho rằng không còn bất kỳ vấn đề nào chưa được giải quyết mà vấn đề đó có thể làm cho người soát xét tin rằng các xét đoán quan trọng và các kết luận của Đoàn kiểm toán đưa ra là không phù hợp. 
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content

Các bài viết khác

Giáo Trình, tài liệu bộ môn Nguyên Lý Kế Toán (2875 lượt xem)Hướng dẫn sửa lỗi font chữ khi sử dụng phần mềm kê khai thuế HTKK (35334 lượt xem)Slides bài giảng Kinh Tế Vĩ Mô - Kinh tế quốc dân (1762 lượt xem)Những bài tập mẫu excel cơ bản đến nâng cao + kèm hướng dẫn + lời giải (34015 lượt xem)Tài liệu bài giảng kế toán thuế FULL mới nhất 2014 (3034 lượt xem)