Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT200

Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT200

Cập nhật: 07/08/2019 Lượt xem: 91 Cỡ chữ
Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với Nhà nước
Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp, loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp, giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với Nhà nước
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất.

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:
Thu nhập tính thuế sẽ bằng Thu nhập chịu thuế trừ đi (Thu nhập được miễn thuế cộng với Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
Thu nhập chịu thuế sẽ bằng ( Doanh thu trừ Chi phí) cộng với Các khoản thu nhập khác.
Hướng dẫn hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo TT200.
Đối với hàng quý, xác định số thuế TNDN tạm nộp theo quy định của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Dựa vào các khoản Thu nhập chịu thuế, Thu nhập được miễn thuế, Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định trong kỳ và thuế suất thuế TNDN để tính số thuế TNDN tạm nộp. Khi xác định số thuế TNDN tạm nộp, kế toán ghi:
Nợ TK 8211: Số tiền thuế TNDN tạm nộp
Có TK 3334: Số tiền thuế TNDN tạm nộp.
Doanh nghiệp nộp thuế TNDN vào Ngân sách nhà nước.
Khi nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước, căn cứ vào Giấy nộp tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 3334: Số tiền thuế TNDN tạm nộp
Có TK 111, 112, …: Số tiền thuế TNDN tạm nộp.
Doanh nghiệp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm.
Cuối năm, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế TNDN hay số thuế do cơ quan thuế thông báo cho doanh nghiệp:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm  lớn hơn số thuế TNDN đã tạm nộp thì kế toán ghi bổ sung:
Nợ TK 8211: Số thuế TNDN còn phải nộp
Có TK 3334: Số thuế TNDN còn phải nộp.
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp thì điều chỉnh giảm chi phí thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3334: Số thuế TNDN được giảm
Có TK 8211: Số thuế TNDN được giảm.
Khi phát hiện ra sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp.
Khi phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp, sẽ xảy ra 2 trường hợp, đó là: Phát hiện thiếu số thuế TNDN phải nộp các năm trước và Phát hiện thừa số thuế TNDN phải nộp của các năm trước.
+ Trường hợp phát hiện thiếu số thuế TNDN phải nộp các năm trước, DN phải nộp bổ sung thuế TNDN, kế toán ghi:
Nợ TK 8211: Số thuế TNDN nộp bổ sung
Có TK 3334: Số thuế TNDN nộp bổ sung.
+ Trường hợp phát hiện thừa số thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được giảm tiền thuế TNDN, kế toán ghi:
Nợ TK 3334: Số thuế TNDN được giảm.
Có TK 821: Số thuế TNDN được giảm.
Cuối kỳ làm bút toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cuối kỳ làm bút toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán hạch toán như sau:
+ Nếu PS Nợ TK 821 > PS Có TK 821, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Số tiền thuế TNDN chênh lệch.
Có TK 821: Số tiền thuế TNDN chênh lệch.
+ Nếu PS Nợ TK 821 < PS Có TK 821, kế toán ghi:
Nợ TK 911: Số tiền thuế TNDN chênh lệch.
Có TK 821: Số tiền thuế TNDN chênh lệch.
Your name
Your email
Friend's email
Mail Subject
Content

Các bài viết khác

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP (2312 lượt xem)Tổng hợp các câu hỏi kế toán hành chính sự nghiệp (4494 lượt xem)Thủ tục thuế ban đầu cho công ty mới thành lập (33663 lượt xem)Viết sai hóa đơn GTGT phải xử lý như thế nào (4210 lượt xem)Học kế toán tổng hợp thực hành ở Quận 3 - Q3 (2529 lượt xem)Mục tiêu nghề nghiệp trong cv xin việc (127803 lượt xem)Hóa đơn giá trị gia tăng là gì (GTGT)? (48166 lượt xem)Cách tính thuế giá trị gia tăng khi đã có VAT (63201 lượt xem)